Hướng dẫn kỹ thuật trồng khoai tây

image23

Hướng dẫn kỹ thuật trồng khoai tây

Giống khoai tây là giống có thời gian ngủ dài, do vậy khi ra khỏi kho lạnh mầm còn ngắn và ít mầm nên để giống trong nhà 7 – 10 ngày (chú ý nên để nơi thoáng mát và bóng tối tránh nơi có nhiều gió gây khô củ mầm khó phát triển) để mầm dài thêm và tăng số mầm/củ. Điều này có tác dụng làm cho khoai tây mọc nhanh sau trồng và số thân/khóm nhiều (khoảng 3 – 4 thân/khóm), đó là một trong yếu tố tăng năng suất khoai tây.

Kỹ thuật trồng khoai tây:

  • Rạch hàng trên mặt luống, rải phân chuồng mục và lân vào rãnh và phân Đạm + kali phải bón cách củ 15cm (tức là củ cách củ 30 cm thì bón vào giữa khoảng cách giữa hai củ).
  • Đặt củ giống hay miếng bổ vào rạch, chú ý không để củ giống tiếp xúc với phân khoảng cách củ giống 30 x 40 cm (4 khóm/m2 tương đương 1400 – 1450 khóm/360m2).
  • Kỹ thuật lấp đất: Phải lấp đất kín củ, kín phân bón, dùng đất nhỏ và phủ dày 5 cm, không được hở mầm (nếu hở mầm khoai tây sẽ không mọc được), nếu đất đủ ẩm thì chỉ sau 7- 10 ngày khoai tây bằng đầu mọc khỏi mặt đất.
  • Phân bón: Tính cho 1 sào Bắc Bộ (360m2).
  • Phân chuồng 400 – 600 kg (Nên ủ phân chuồng với vôi bột + Lân trước trồng từ 2 – 3 tháng trước trồng là tốt nhất, có tác dụng khử bệnh trong phân chuồng và có tác dụng cung cấp lân dễ tiêu cho khoai tây).
  • Đạm Urê 9 kg
  • Super lân 20 kg
  • Kali 8 kg.
  • Cách bón:
  • Bón lót: Đối với củ giống không bổ: bón lót toàn bộ phân chuồng và lân cùng 1⁄2 lượng đạm, lượng kali. Đối với củ giống bổ: Bón lót củ gống bổ: Bón lót toàn bộ phân chuồng và lân (không nên bón lót phân đạm và kali).
  • Bón thúc đợt 1: Cây mọc cao15 – 20 cm bón lót 1⁄2 lượng đạm và 1⁄2 lượng kali kết hợp với vun xới nhẹ.
  • Bón thúc đợt 2: (đối với củ giống bổ): Sau đợt 1 từ 10 – 15 ngày với 1⁄2 lượng đạm và 1⁄2 lượng kali còn lại kết hợp với vun xới cao.
  • Chú ý: nên kết thúc vun xới sau khi trồng 40 ngày.

Phòng trừ sâu bệnh

  • Rệp sáp (Pseudocomlus citiis R.): Kiểm tra thường xuyên và chú ý rệp ở mầm củ, gốc cây. Sử dụng thuốc Supracide 40EC (15-20 ml/10 lít nước), Confidor 100SL (15-20 ml/10 lít nước), Vidithoate 40EC (30-40 ml/10 lít nước).
  • Bệnh héo xanh: Do vi khuẩn Pseudomonas solanasearum gây ra.
  • Triệu chứng: Sau trồng khoảng 30 ngày có hiện tượng buổi chiều cây héo tái từ ngọn xuống, sáng sớm cây tươi trở lại sau vài ngày thì cây chết.
  • Biện pháp phòng trừ: sử dụng củ giống sạch bệnh, luân canh cây khác họ cà, tốt nhất với lúa giúp làm giảm nguồn bệnh trong đất. Thường xuyên thăm đồng phát hiện cây bị bệnh nhổ và tiêu hủy đồng thời rắc vôi bột ngay vào gốc cây bị bệnh hạn chế lây lan.
  • Bệnh sương mai: Do nấm Phytophthora infestans gây ra. Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện mưa nhiều, độ ẩm không khí cao và thời tiết ấm. Sương mù cũng là điều kiện tốt cho bệnh phát triển thành dịch.
  • Biện pháp phòng trừ:
  • Bón phân cân đối NPK, không nên bón đạm muộn.

Dùng các loại thuốc Mancozeb 80WP (20g/10 lít nước), Ridomil MZ72 (20g/10 lít nước), Dithan M-45 80WP (20-30g/10 lít nước)… để phun phòng. Phun phòng khi thấy trời ẩm nhiều, có sương.

  • Bệnh lỡ cổ rễ: Do nấm Rhizoctonia solani. gây ra. Thân khoai tây bị nhiễm bệnh chủ yếu ở phần gốc. Cây bị bệnh ngừng phát triển chết rũ xuống.
  • Biện pháp phòng trừ: Không dùng rạ rơm của các ruộng bị nhiễm bệnh khô vằn nặng phủ cho khoai tây, khi bệnh chớm xuất hiện phun các loại thuốc Valydacin (20-30g/10 lít nước), Anvil 5SC (10-20ml/10 lít nước)…

Thu hoạch

Khi thấy 2/3 số cây trên ruộng chuyển từ xanh sang vàng là thu hoạch. Trước khi thu hoạch 5-7 ngày nên cắt thân lá chỉ chừa lại một đoạn thân 10-15cm. Chọn ngày nắng ráo để thu, bới đến đâu rải trên mặt luống đến đó đồng thời phân loại củ khoai tây tươi đủ tiêu chuẩn thương phẩm để riêng, hạn chế làm sây xát củ trong lúc thu hoạch, vận chuyển.

 

Leave a Comment